27/1/09

Làm gì khi khó ngủ?

BÀI ĐỌC
Một trong nhưng nguyên nhân làm bạn khó ngủ là bụng đói. Cách đơn giản nhất là uống một ly sữa nóng. Uống nước ác-ti-sô cũng rất tốt. Không nên uống rượu hay trà vì các thức uống này sẽ làm bạn đói bụng hơn và khó ngủ hơn nữa.
Đọc sách, xem ti vi là một cách giúp bạn thư giãn trước khi ngủ. Đang đọc sách hay đang xem ti vi mà cảm thấy buồn ngủ thì hãy lên giường ngay. Nhưng đừng đọc sách hoặc xem ti vi khi đang nằm trên giường. Và cũng đừng đọc hoặc xem những gì kích thích quá mạnh (phim ma, truyện ma, sách nghiên cứu...).

TỪ NGỮ KHÓ
Ác-ti-sô: artichoke (*)
Đơn giản: simple
Giường: bed
Kích thích: to excite
Ly: cup
Ma: ghost
Nghiên cứu: research
Nguyên nhân: cause
Thư giãn: relax

TÌM TRONG BÀI ĐỌC NHỮNG TỪ NGỮ CÓ NGHĨA TƯƠNG ĐƯƠNG
Asleep:
Ghost movie:
Hungry:
Drinks:

ĐÚNG HAY SAI?
1. Không nên uống rượu trước khi đi ngủ.
2. Không nên uống nước ác-ti-sô trước khi đi ngủ.
3. Trước khi đi ngủ không nên xem phim ma.
4. Trước khi đi ngủ nên uống một ly sữa nóng.
5. Đừng đọc sách trước khi đi ngủ.

TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU ĐÂY
1. Tại sao người ta cảm thấy khó ngủ?
2. Tại sao không nên uống trà trước khi đi ngủ?
3. Có nên uống nước ác-ti-sô trước khi đi ngủ không?
4. Tại sao không nên xem phim ma trước khi đi ngủ?

ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG VỚI TỪ NGỮ THÍCH HỢP
1. Một trong những nguyên nhân khiến bạn .......... ngủ là bụng đói.
2. Trong trường hợp đó bạn nên ........... một cái gì nhẹ nhẹ trước khi đi ngủ.
3. Bạn ........... có thể uống một ly sữa nóng hoặc một ly nước ác-ti-sô.
4. ............. được uống rượu, ......... vì các thức uống này sẽ làm bạn khó ngủ.
5. ............ quên đánh răng sau khi ăn uống xong.

23/1/09

Than đá ở Úc

BÀI ĐỌC
Có khoảng sáu mươi nước có mỏ than. Trung Quốc và Mỹ là hai nước đứng đầu về sản xuất than, chiếm khoảng 50% tổng sản lượng toàn thế giới. Trung Quốc đáp ứng khoảng ba phần tư nhu cầu than an-tra-xít của toàn thế giới. Đức đứng đầu thế giới về than nâu, kế đó là Nga.

Ở Úc mỏ than đầu tiên được phát hiện vào năm 1791. Mười năm sau đó chuyến tàu chở than đầu tiên của Úc đi từ New South Wales đến Ấn Độ. Ngành công nghiệp than của Úc phát triển mạnh trong suốt thế kỷ 19 và thế kỷ 20... Năm 1982 Úc đã vượt Anh về sản lượng than. Hiện nay người Úc vẫn tiếp tục tìm kiếmkhai thác những mỏ than mới. Than xuất khẩu vẫn được giá mặc dù than bị coi là một nguồn năng lượng bẩn.

TỪ NGỮ KHÓ
An-tra-xít: anthracite (*)
Bẩn: dirty
Công nghiệp: industry
Đáp ứng: to satisfy
Khai thác: to exploit
Mặc dù: although
Mỏ: mine
Năng lượng: energy
Nguồn: source
Nhu cầu: need
Phát hiện: to discovered
Phát triển: to develop
Sản xuất: to produce
Tàu: ship
Than: coal
Thế giới: world
Thế kỷ: century
Tìm kiếm: to search
Tổng sản lượng: total production
Vượt: to overcome
Xuất khẩu: to export

TÌM TRONG BÀI ĐỌC TỪ NGỮ CÓ Ý NGHĨA TƯƠNG ĐƯƠNG
Australia:
Brown coal:
Coal mine:
China:
Germany:
India:
Russia:
U.K.:
U.S.A:

ĐÚNG HAY SAI?
1. Trung Quốc có mỏ than.
2. Mỹ là một nước sản xuất nhiều than.
3. Trung Quốc đáp ứng 75% nhu cầu than an-tra-xít của toàn thế giới.
4. Nga đứng đầu thế giới về sản xuất than nâu.
5. Mỏ than đầu tiên ở Úc được phát hiện vào cuối thế kỷ 18.
6. Năm 1982 Úc sản xuất nhiều than hơn Anh.
7. Than là một nguồn năng lượng xanh và sạch.

TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU ĐÂY:
1. Có bao nhiêu nước trên thế giới có mỏ than?
2. Kể tên một số nước có mỏ than.
3. Kể tên hai nước đứng đầu thế giới về sản lượng than.
4. Nước nào sản xuất nhiều than an-tra-xít nhất?
5. Nước nào sản xuất nhiều than nâu nhất?
6. Nước Úc bắt đầu xuất khẩu than từ khi nào?
7. Hiện nay nước Úc còn sản xuất than nữa không?

ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG VỚI TỪ NGỮ THÍCH HỢP
1. ....... đá bị coi là một nguồn năng lượng bẩn.
2. Vì vậy khoảng 15 năm trở lại đây ............. công nghiệp than không phát triển được.
3. Tuy nhiên .......... xăng dầu càng ngày càng cao.
4. Vì vậy nhu cầu sử dụng than lại tăng mạnh, đặc biệt ở các nước đang ......... triển như Trung Quốc và Ấn Độ.
5. Một số ......... than cũ được mở cửa lại.
6. Ngoài ra người ta còn ........... kiếm và khai thác thêm các mỏ than mới.

DỊCH SANG TIẾNG VIỆT
Coal was discovered in Australia in 1791. In 1801 a ship carried its first cargo of coal from New South Wales to India. During the 19th and 20th centuries the Australia coal industry continued to grow. By 1982 Australia was mining more coal than the UK, and it went on exporting large amounts. The Australian are still finding new deposits and opening new mines.

KẾT THÚC CÁC CÂU SAU ĐÂY
1. Mặc dù than không phải là một nguồn năng lượng xanh và sạch, ..........
2. Mặc dù giá xăng càng ngày càng cao, ..........
3. Mặc dù Úc không phải là một nước lớn, .........

25/12/08

Nước nào có nhiều cừu nhất thế giới?

BÀI ĐỌC
Loài người bắt đầu nuôi cừu cách đây khoảng chín ngàn năm. Những người đầu tiên nuôi cừu là người châu Á. Sau đó người châu Âu cũng biết nuôi cừu.
Năm 1788 bảy mươi con cừu đầu tiên được đem đến Úc. Năm 1820 số cừu ở Úc đã lên đến một trăm ngàn con. Mười năm sau đó Úc có một triệu con cừu. Năm 1992 Úc có 178 triệu con cừu, đứng đầu thế giới về số lượng cừu và sản lượng len. Tuy nhiên đến năm 2004 Úc chỉ còn khoảng 101 triệu con cừu, đứng hàng thứ hai trên thế giới, chỉ sau Trung Quốc (157 triệu con).
TỪ NGỮ KHÓ
Bắt đầu: to start
Sản lượng: production
Số lượng: amount
Thế giới: world
Triệu: million
Tuy nhiên: However
TÌM TRONG BÀI ĐỌC TỪ NGỮ CÓ NGHĨA TƯƠNG ĐƯƠNG:
Asia:
Australia:
China:
Europe:
Humankind:
Wool:
TRẢ LỜI CÂU HỎI
1. Loài người bắt đầu nuôi cừu từ khi nào?
2. Những người đầu tiên nuôi cừu là ai?
3. Người Úc bắt đầu nuôi cừu từ khi nào?
ĐÚNG HAY SAI?
1. Người Úc biết nuôi cừu trước người Trung Quốc.
2. Người châu Á nuôi cừu trước người châu Âu.
3. Năm 1830 Úc có khoảng một triệu con cừu.
4. Từ năm 1820 đến năm 1830 số cừu ở Úc tăng gấp mười lần.
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG VỚI TỪ NGỮ TRONG BÀI ĐỌC
1. Người ta ........... cừu để lấy thịt, da và lông.
2. .......... được làm từ lông cừu.
3. Người Úc bắt đầu nuôi cừu ........... đây khoảng hai trăm năm.
4. Cuối thế kỷ 18 người châu Âu ........... cừu đến Úc.
5. Úc có nhiều đồng cỏ nên ................. cừu ở Úc tăng rất nhanh.
6. Hiện nay Úc là một trong những nước đứng đầu ................... về số lượng cừu và sản lượng len.
DỊCH SANG TIẾNG VIỆT
China is the biggest producer of sheep in the world (about 157 million in 2004). Australia is another major sheep producer with some 101 million sheep, so that's about 5 sheep for every Australian. Many sheep are also raised in New Zealand, South Africa, Argentina and India.

1/12/08

James thích tiếng Việt nhất

BÀI ĐỌC
James học lớp 11 trường trung học Adelaidean. Chương trình học của James có 6 môn: lịch sử, tiếng Anh, tiếng Việt, toán, vật lý và hóa học. James thích tất cả các môn nhưng James thích nhất là môn tiếng Việt.
James học tiếng Việt được 3 năm rồi. Tiếng Việt rất khó nhưng cũng rất hay. Bây giờ James có thể nói được vài câu tiếng Việt thông thường và đọc được một số bài báo ngắn. James biết nhiều hơn về người Việt và văn hóa Việt Nam.
Tuy nhiên James còn phải cố gắng rất nhiều nếu muốn chọn môn tiếng Việt ở lớp 12. Bài thi tốt nghiệp trung học môn tiếng Việt ở Nam Úc thường rất khó. Từ trước đến nay chỉ có học sinh gốc Việt dám chọn môn này để thi tốt nghiệp trung học.

TỪ NGỮ KHÓ
Chương trình: curriculum
Gốc: background
Thông thường: usual
Tốt nghiệp: graduation
Tuy nhiên: however
Văn hóa: culture

TÌM TRONG BÀI ĐỌC TỪ NGỮ CÓ Ý NGHĨA TƯƠNG ĐƯƠNG
Chemistry:
Effort:
Examination:
History:
Maths:
Newspaper:
Physics:

CÂU HỎI
1. James học lớp mấy?
2. James học trường nào?
3. James học mấy môn?
4. James có học tiếng Pháp không?
5. James có học tiếng Việt không?
6. James thích nhất môn nào?
7. James học tiếng Việt mấy năm rồi?
8. James nói tiếng Việt được không?
9. James đọc tiếng Việt được không?
10. Thi tốt nghiệp môn tiếng Việt có dễ không?

ĐÚNG HAY SAI?
1. James đang học lớp 12.
2. James học tiếng Việt được ba năm rồi.
3. James rất thích môn tiếng Việt.
4. James chắc chắn sẽ chọn môn tiếng Việt để thi tốt nghiệp trung học.


DỊCH SANG TIẾNG VIỆT
I am studying History, English, Vietnamese, Maths, Physics and Chemistry. I like Vietnamese, but I don't like Maths. I need Maths because I want to do engineering but Maths is very difficult and I am very bad at it.

23/11/08

Giá xăng sẽ xuống


BÀI ĐỌC
Giá xăng không chì có thể sẽ xuống dưới 1 đô la/lít vào cuối tháng 12/2008. Hiện nay giá xăng chỉ còn khoảng 1,09 đô la/lít ở nhiều cây xăng. Theo ông Matthew Hanton (công ty RAA) giá này thấp hơn giá quy định. Một số cây xăng đã hạ giá và các cây xăng khác phải hạ giá theo để cạnh tranh.

TỪ NGỮ KHÓ
Cạnh tranh: to compete
Cuối: end
Hạ giá: to lower the price
Hiện nay: currently


TÌM TRONG BÀI ĐỌC TỪ NGỮ TIẾNG VIỆT TƯƠNG ĐƯƠNG
Unleaded:
Petrol station:
Recommended Retail Price (RRP):

CÂU HỎI
1. Ông Matthew Hanton làm việc ở đâu?
2. Tại sao nhiều nơi bán xăng với giá thấp hơn quy định?

ĐÚNG HAY SAI
1. Giá xăng đang xuống vào đầu tháng 12/2008.
2. Giá xăng chắc chắn sẽ xuống vào cuối tháng 12/2008.

ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG VỚI TỪ NGỮ TRONG BÀI ĐỌC
1. Xe hơi muốn chạy cần phải có .............
2. Khi giá ......... không chì cao, người lái xe không vui vì phải trả nhiều tiền.
3. Khi .......... xăng xuống, người lái xe mừng lắm.
4. Nếu giá xăng xuống ........... 1 đô la/lít, thật là không còn gì vui bằng.

22/11/08

Du học sinh thích đến Adelaide

BÀI ĐỌC
Càng ngày càng có nhiều du học sinh đến Nam Úc. Tính đến tháng 9/2008 đã có 25.306 du học sinh xin học ở Adelaide, tăng khoảng 4.000 so với cùng kỳ năm trước. Nhờ vậy chính quyền tiểu bang đã thu được 741 triệu đô la trong năm 2008 (năm 2007: 648 triệu) và tạo thêm 3.200 việc làm cho người dân địa phương.

TỪ NGỮ KHÓ
Chính quyền: government
Địa phương: local
Tiểu bang: State

TÌM TRONG BÀI ĐỌC CÁC TỪ NGỮ TƯƠNG ĐƯƠNG:
International student:
Job:

CÂU HỎI
1. Có bao nhiêu du học sinh đến Nam Úc vào tháng 9/2007?
2. Chính quyền Nam Úc thu được bao nhiêu tiền từ du học sinh trong hai năm 2007-2008?
3. Du học sinh tạo thêm bao nhiêu việc làm cho người dân Nam Úc trong năm 2008?


ĐÚNG HAY SAI
1. Người Nam Úc có thêm công ăn việc làm nhờ du học sinh.
2. Du học sinh đóng góp hơn 1 triệu đô la cho Nam Úc trong hai năm 2007-2008.


ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG VỚI TỪ NGỮ TRONG BÀI ĐỌC
1. Nhiều ............. học sinh thích đến Nam Úc vì học phía và giá sinh hoạt khá rẻ.
2. Chính quyền ...................... Nam Úc cũng thích du học sinh.
3. Mỗi năm du học sinh đóng góp cho Nam Úc hàng trăm .............. đô la.
4. Du học sinh còn tạo ra hơn 3.200 việc làm được tạo ra cho người .............. Nam Úc trong năm 2008.

21/11/08

Tin vui cho người mua nhà trong năm 2009


BÀI ĐỌC
Theo ông Alan Oster dự đoán (National Australia Bank), đầu năm 2009 lãi suất ngân hàng sẽ giảm 0,75%, nghĩa là sẽ chỉ còn 4,5% mà thôi. Cũng theo ông Alan Oster, lãi suất sẽ giảm thêm 0,5% vào tháng 2/2009 và 0,25% vào tháng 3/2009. Nhờ vậy mỗi người mua nhà sẽ tiết kiệm được khoảng 300 đô la một tháng. Đây là một tin vui cho tất cả mọi người.

TỪ NGỮ KHÓ
Dự đoán: to predict
Lãi suất: interest rate
Tiết kiệm: to save

TÌM TRONG BÀI ĐỌC TỪ NGỮ CÓ NGHĨA TƯƠNG ĐƯƠNG
Bank:
Good news:

CÂU HỎI
1. Ông Alan Oster làm việc ở đâu?
2. Lãi suất ngân hàng vào cuối năm 2008 là bao nhiêu?
3. Tại sao những người mua nhà muốn lãi suất ngân hàng xuống?

ĐÚNG HAY SAI?
1. Lãi suất ngân hàng chắc chắn sẽ xuống vào đầu năm 2009.
2. Việc ngân hàng giảm lãi suất sẽ có lợi cho người mua nhà.

KẾT THÚC CÁC CÂU SAU ĐÂY:
1. James làm tất cả các bài tập. Nhờ vậy ......
2. James rất chăm chỉ. Nhờ vậy ......
3. Lãi suất ngân hàng sẽ xuống. Nhờ vậy .......