BÀI ĐỌC
Người phục vụ: Anh gọi gì?
Tom: Cho tôi trà sữa.
Người phục vụ: Anh có ăn gì không?
Tom: Ở đây có gì?
Người phục vụ: Bánh kếch táo, bánh bông lan, bánh mì thịt.
Tom: Cho tôi một ổ bánh mì thịt.
TỪ NGỮ KHÓ
Bánh bông lan: sponge cake
Bánh kếch: cake
Ổ: roll.
TÌM TỪ NGỮ TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG BÀI ĐỌC
Tea with milk:
To order:
Meat roll:
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU ĐÂY
1. Tom muốn uống gì?
2. Tom muốn ăn gì?
ĐIỀN DẤU THANH ĐÚNG VỊ TRÍ
Tom an sang o quay ba cua khach san. Tom goi mot ca phe sua va mot o banh mi thit. Tom tra 10 ngan dong Viet Nam, khoang 1 do la Uc. Re qua.
DỊCH SANG TIẾNG VIỆT
Waiter: What would you like?
Tom: I would like a coffe.
Would you like also something to eat?
Tom: What is there?
Waiter: We have cakes of apples or meat rolls.
Tom: One meat roll, please.
5/2/09
3/2/09
Thuê phòng khách sạn
BÀI ĐỌC
Tom: Chào anh. Khách sạn này có phòng nào rẻ rẻ không?
Tiếp tân: Phòng đơn hay phòng đôi?
Tom: Phòng đơn thôi.
Tiếp tân: Anh ở mấy đêm?
Tom: Đêm nay thôi. Sáng mai tôi đi rồi.
Tiếp tân: Có một phòng trên tầng ba. Năm đô la một đêm, nhưng không có máy lạnh. Toa lét ở bên ngoài.
Tom: Còn chỗ tắm?
Tiếp tân: Tắm ở bên ngoài luôn.
Tom: Có quạt máy không?
Tiếp tân: Quạt máy thì có.
Tom: Tôi lấy phòng đó.
Tiếp tân: Anh cho xem hộ chiếu.
TỪ NGỮ KHÓ
Hộ chiếu: passport
Khách sạn: hotel
Tiếp tân: reception
TÌM TRONG BÀI ĐỌC TỪ NGỮ CÓ Ý NGHĨA TƯƠNG ĐƯƠNG
Air conditioning:
Double room:
Electric fan:
Single room:
Toilet:
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU ĐÂY
1. Tom muốn thuê phòng đơn hay phòng đôi?
2. Tom muốn ở mấy đêm?
3. Phòng Tom thuê có máy lạnh không?
4. Phòng Tom thuê có toa lét không?
5. Phòng Tom thuê có chỗ tắm không?
6. Phòng Tom thuê có quạt không?
7. Tom phải trả bao nhiêu tiền một đêm?
ĐIỀN DẤU THANH ĐÚNG VỊ TRÍ
O Ha Noi Tom thue mot phong don o tang ba cua khach san Royal. Gia thue phong khong mac, chi nam do la mot dem thoi. Nhung phong cua Tom khong co may lanh va cung khong co toa let.
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG VỚI TỪ NGỮ TRONG BÀI ĐỌC
1. Khách ........ Rex ở Sài Gòn rất đẹp.
2. Giá phòng ở Rex rất mắc: khoảng 100 đô la một ..........
3. Phòng ngủ có nhiều tiện nghi: tủ ........., ti vi, máy ........., điện thoại.
4. Có toa .......... và chỗ tắm sạch sẽ.
5. Khách có thể ăn ............ ở búp phê miễn phí.
DỊCH SANG TIẾNG VIỆT
Tom: Good day. Do you have a single room for one night and not too expensive?
Reception: Yes, we have a small room with bath and shower.
Tom: Where is the room?
Reception: It is here oh the left? Is it OK?
Tom: It is not bad. How much does it cost?
Reception: Only 5 dollars.
Tom: Chào anh. Khách sạn này có phòng nào rẻ rẻ không?
Tiếp tân: Phòng đơn hay phòng đôi?
Tom: Phòng đơn thôi.
Tiếp tân: Anh ở mấy đêm?
Tom: Đêm nay thôi. Sáng mai tôi đi rồi.
Tiếp tân: Có một phòng trên tầng ba. Năm đô la một đêm, nhưng không có máy lạnh. Toa lét ở bên ngoài.
Tom: Còn chỗ tắm?
Tiếp tân: Tắm ở bên ngoài luôn.
Tom: Có quạt máy không?
Tiếp tân: Quạt máy thì có.
Tom: Tôi lấy phòng đó.
Tiếp tân: Anh cho xem hộ chiếu.
TỪ NGỮ KHÓ
Hộ chiếu: passport
Khách sạn: hotel
Tiếp tân: reception
TÌM TRONG BÀI ĐỌC TỪ NGỮ CÓ Ý NGHĨA TƯƠNG ĐƯƠNG
Air conditioning:
Double room:
Electric fan:
Single room:
Toilet:
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU ĐÂY
1. Tom muốn thuê phòng đơn hay phòng đôi?
2. Tom muốn ở mấy đêm?
3. Phòng Tom thuê có máy lạnh không?
4. Phòng Tom thuê có toa lét không?
5. Phòng Tom thuê có chỗ tắm không?
6. Phòng Tom thuê có quạt không?
7. Tom phải trả bao nhiêu tiền một đêm?
ĐIỀN DẤU THANH ĐÚNG VỊ TRÍ
O Ha Noi Tom thue mot phong don o tang ba cua khach san Royal. Gia thue phong khong mac, chi nam do la mot dem thoi. Nhung phong cua Tom khong co may lanh va cung khong co toa let.
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG VỚI TỪ NGỮ TRONG BÀI ĐỌC
1. Khách ........ Rex ở Sài Gòn rất đẹp.
2. Giá phòng ở Rex rất mắc: khoảng 100 đô la một ..........
3. Phòng ngủ có nhiều tiện nghi: tủ ........., ti vi, máy ........., điện thoại.
4. Có toa .......... và chỗ tắm sạch sẽ.
5. Khách có thể ăn ............ ở búp phê miễn phí.
DỊCH SANG TIẾNG VIỆT
Tom: Good day. Do you have a single room for one night and not too expensive?
Reception: Yes, we have a small room with bath and shower.
Tom: Where is the room?
Reception: It is here oh the left? Is it OK?
Tom: It is not bad. How much does it cost?
Reception: Only 5 dollars.
1/2/09
Làm quen trên chuyến bay đi Hà Nội
BÀI ĐỌC
Tom: Anh ơi, làm ơn cho đi qua với.
Sơn: Dạ.
......................
Tom: Chào anh, tôi tên là Tom.
Sơn: Tôi tên Sơn.
Tom: Anh là người Hà Nội phải không?
Sơn: Dạ không, tôi là người Sài Gòn. Tôi đi Hà Nội làm việc một tuần.
Tom: Anh làm gì?
Sơn: Tôi làm máy tính. Vậy còn anh, anh làm gì?
Tom: Trước đây tôi dạy toán cho một trường trung học ở Sydney. Bây giờ tôi làm cho trường quốc tế Việt Úc ở Hà Nội.
Sơn: Anh là người Sydney hả?
Tom: Dạ, tôi sống ở Sydney từ nhỏ. Công việc của anh thế nào? Tốt không?
Sơn: Chán lắm. Nhưng cần tiền thì phải làm thôi. Còn anh?
Tom: Cũng tạm tạm. Lương cao nhưng mệt lắm
TỪ NGỮ KHÓ
Chán: boring.
Lương: salary.
Quốc tế: international
Trung học: high school
ĐÚNG HAY SAI?
1. Tom là người Việt.
2. Tom làm việc ở Hà Nội.
3. Tom là giáo viên.
4. Lương của Tom thấp.
5. Công việc của Tom nhẹ nhàng.
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU ĐÂY
1. Sơn là người nước nào?
2. Sơn làm nghề gì?
3. Sơn sống ở đâu?
4. Sơn thích công việc của mình không?
DỊCH SANG TIẾNG VIỆT
Tom: Excuse me, I have the seat 9A.
Sơn: Yes, one moment please.
Tom: Good day, my name is Tom.
Sơn: Good morning. my name is Sơn.
Tom: Are you from Hanoi?
Sơn: No, I am from Saigon. I am going to Hanoi for my company.
Tom: What do you do?
Sơn: I work with computers. And you?
Tom: I worked for a school in Sydney for many years. Now I work for Viet Uc International School. How is the work with computers?
Sơn: Boring. I work too much but I need a lot of money. I have a big house, a car and four children. How about you?
....
Tom: Anh ơi, làm ơn cho đi qua với.
Sơn: Dạ.
......................
Tom: Chào anh, tôi tên là Tom.
Sơn: Tôi tên Sơn.
Tom: Anh là người Hà Nội phải không?
Sơn: Dạ không, tôi là người Sài Gòn. Tôi đi Hà Nội làm việc một tuần.
Tom: Anh làm gì?
Sơn: Tôi làm máy tính. Vậy còn anh, anh làm gì?
Tom: Trước đây tôi dạy toán cho một trường trung học ở Sydney. Bây giờ tôi làm cho trường quốc tế Việt Úc ở Hà Nội.
Sơn: Anh là người Sydney hả?
Tom: Dạ, tôi sống ở Sydney từ nhỏ. Công việc của anh thế nào? Tốt không?
Sơn: Chán lắm. Nhưng cần tiền thì phải làm thôi. Còn anh?
Tom: Cũng tạm tạm. Lương cao nhưng mệt lắm
TỪ NGỮ KHÓ
Chán: boring.
Lương: salary.
Quốc tế: international
Trung học: high school
ĐÚNG HAY SAI?
1. Tom là người Việt.
2. Tom làm việc ở Hà Nội.
3. Tom là giáo viên.
4. Lương của Tom thấp.
5. Công việc của Tom nhẹ nhàng.
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU ĐÂY
1. Sơn là người nước nào?
2. Sơn làm nghề gì?
3. Sơn sống ở đâu?
4. Sơn thích công việc của mình không?
DỊCH SANG TIẾNG VIỆT
Tom: Excuse me, I have the seat 9A.
Sơn: Yes, one moment please.
Tom: Good day, my name is Tom.
Sơn: Good morning. my name is Sơn.
Tom: Are you from Hanoi?
Sơn: No, I am from Saigon. I am going to Hanoi for my company.
Tom: What do you do?
Sơn: I work with computers. And you?
Tom: I worked for a school in Sydney for many years. Now I work for Viet Uc International School. How is the work with computers?
Sơn: Boring. I work too much but I need a lot of money. I have a big house, a car and four children. How about you?
....
27/1/09
Làm gì khi khó ngủ?
BÀI ĐỌC
Một trong nhưng nguyên nhân làm bạn khó ngủ là bụng đói. Cách đơn giản nhất là uống một ly sữa nóng. Uống nước ác-ti-sô cũng rất tốt. Không nên uống rượu hay trà vì các thức uống này sẽ làm bạn đói bụng hơn và khó ngủ hơn nữa.
Đọc sách, xem ti vi là một cách giúp bạn thư giãn trước khi ngủ. Đang đọc sách hay đang xem ti vi mà cảm thấy buồn ngủ thì hãy lên giường ngay. Nhưng đừng đọc sách hoặc xem ti vi khi đang nằm trên giường. Và cũng đừng đọc hoặc xem những gì kích thích quá mạnh (phim ma, truyện ma, sách nghiên cứu...).
TỪ NGỮ KHÓ
Ác-ti-sô: artichoke (*)
Đơn giản: simple
Giường: bed
Kích thích: to excite
Ly: cup
Ma: ghost
Nghiên cứu: research
Nguyên nhân: cause
Thư giãn: relax
TÌM TRONG BÀI ĐỌC NHỮNG TỪ NGỮ CÓ NGHĨA TƯƠNG ĐƯƠNG
Asleep:
Ghost movie:
Hungry:
Drinks:
ĐÚNG HAY SAI?
1. Không nên uống rượu trước khi đi ngủ.
2. Không nên uống nước ác-ti-sô trước khi đi ngủ.
3. Trước khi đi ngủ không nên xem phim ma.
4. Trước khi đi ngủ nên uống một ly sữa nóng.
5. Đừng đọc sách trước khi đi ngủ.
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU ĐÂY
1. Tại sao người ta cảm thấy khó ngủ?
2. Tại sao không nên uống trà trước khi đi ngủ?
3. Có nên uống nước ác-ti-sô trước khi đi ngủ không?
4. Tại sao không nên xem phim ma trước khi đi ngủ?
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG VỚI TỪ NGỮ THÍCH HỢP
1. Một trong những nguyên nhân khiến bạn .......... ngủ là bụng đói.
2. Trong trường hợp đó bạn nên ........... một cái gì nhẹ nhẹ trước khi đi ngủ.
3. Bạn ........... có thể uống một ly sữa nóng hoặc một ly nước ác-ti-sô.
4. ............. được uống rượu, ......... vì các thức uống này sẽ làm bạn khó ngủ.
5. ............ quên đánh răng sau khi ăn uống xong.
Một trong nhưng nguyên nhân làm bạn khó ngủ là bụng đói. Cách đơn giản nhất là uống một ly sữa nóng. Uống nước ác-ti-sô cũng rất tốt. Không nên uống rượu hay trà vì các thức uống này sẽ làm bạn đói bụng hơn và khó ngủ hơn nữa.
Đọc sách, xem ti vi là một cách giúp bạn thư giãn trước khi ngủ. Đang đọc sách hay đang xem ti vi mà cảm thấy buồn ngủ thì hãy lên giường ngay. Nhưng đừng đọc sách hoặc xem ti vi khi đang nằm trên giường. Và cũng đừng đọc hoặc xem những gì kích thích quá mạnh (phim ma, truyện ma, sách nghiên cứu...).
TỪ NGỮ KHÓ
Ác-ti-sô: artichoke (*)
Đơn giản: simple
Giường: bed
Kích thích: to excite
Ly: cup
Ma: ghost
Nghiên cứu: research
Nguyên nhân: cause
Thư giãn: relax
TÌM TRONG BÀI ĐỌC NHỮNG TỪ NGỮ CÓ NGHĨA TƯƠNG ĐƯƠNG
Asleep:
Ghost movie:
Hungry:
Drinks:
ĐÚNG HAY SAI?
1. Không nên uống rượu trước khi đi ngủ.
2. Không nên uống nước ác-ti-sô trước khi đi ngủ.
3. Trước khi đi ngủ không nên xem phim ma.
4. Trước khi đi ngủ nên uống một ly sữa nóng.
5. Đừng đọc sách trước khi đi ngủ.
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU ĐÂY
1. Tại sao người ta cảm thấy khó ngủ?
2. Tại sao không nên uống trà trước khi đi ngủ?
3. Có nên uống nước ác-ti-sô trước khi đi ngủ không?
4. Tại sao không nên xem phim ma trước khi đi ngủ?
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG VỚI TỪ NGỮ THÍCH HỢP
1. Một trong những nguyên nhân khiến bạn .......... ngủ là bụng đói.
2. Trong trường hợp đó bạn nên ........... một cái gì nhẹ nhẹ trước khi đi ngủ.
3. Bạn ........... có thể uống một ly sữa nóng hoặc một ly nước ác-ti-sô.
4. ............. được uống rượu, ......... vì các thức uống này sẽ làm bạn khó ngủ.
5. ............ quên đánh răng sau khi ăn uống xong.
23/1/09
Than đá ở Úc
BÀI ĐỌC
Có khoảng sáu mươi nước có mỏ than. Trung Quốc và Mỹ là hai nước đứng đầu về sản xuất than, chiếm khoảng 50% tổng sản lượng toàn thế giới. Trung Quốc đáp ứng khoảng ba phần tư nhu cầu than an-tra-xít của toàn thế giới. Đức đứng đầu thế giới về than nâu, kế đó là Nga.
Ở Úc mỏ than đầu tiên được phát hiện vào năm 1791. Mười năm sau đó chuyến tàu chở than đầu tiên của Úc đi từ New South Wales đến Ấn Độ. Ngành công nghiệp than của Úc phát triển mạnh trong suốt thế kỷ 19 và thế kỷ 20... Năm 1982 Úc đã vượt Anh về sản lượng than. Hiện nay người Úc vẫn tiếp tục tìm kiếm và khai thác những mỏ than mới. Than xuất khẩu vẫn được giá mặc dù than bị coi là một nguồn năng lượng bẩn.
TỪ NGỮ KHÓ
An-tra-xít: anthracite (*)
Bẩn: dirty
Công nghiệp: industry
Đáp ứng: to satisfy
Khai thác: to exploit
Mặc dù: although
Mỏ: mine
Năng lượng: energy
Nguồn: source
Nhu cầu: need
Phát hiện: to discovered
Phát triển: to develop
Sản xuất: to produce
Tàu: ship
Than: coal
Thế giới: world
Thế kỷ: century
Tìm kiếm: to search
Tổng sản lượng: total production
Vượt: to overcome
Xuất khẩu: to export
TÌM TRONG BÀI ĐỌC TỪ NGỮ CÓ Ý NGHĨA TƯƠNG ĐƯƠNG
Australia:
Brown coal:
Coal mine:
China:
Germany:
India:
Russia:
U.K.:
U.S.A:
ĐÚNG HAY SAI?
1. Trung Quốc có mỏ than.
2. Mỹ là một nước sản xuất nhiều than.
3. Trung Quốc đáp ứng 75% nhu cầu than an-tra-xít của toàn thế giới.
4. Nga đứng đầu thế giới về sản xuất than nâu.
5. Mỏ than đầu tiên ở Úc được phát hiện vào cuối thế kỷ 18.
6. Năm 1982 Úc sản xuất nhiều than hơn Anh.
7. Than là một nguồn năng lượng xanh và sạch.
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU ĐÂY:
1. Có bao nhiêu nước trên thế giới có mỏ than?
2. Kể tên một số nước có mỏ than.
3. Kể tên hai nước đứng đầu thế giới về sản lượng than.
4. Nước nào sản xuất nhiều than an-tra-xít nhất?
5. Nước nào sản xuất nhiều than nâu nhất?
6. Nước Úc bắt đầu xuất khẩu than từ khi nào?
7. Hiện nay nước Úc còn sản xuất than nữa không?
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG VỚI TỪ NGỮ THÍCH HỢP
1. ....... đá bị coi là một nguồn năng lượng bẩn.
2. Vì vậy khoảng 15 năm trở lại đây ............. công nghiệp than không phát triển được.
3. Tuy nhiên .......... xăng dầu càng ngày càng cao.
4. Vì vậy nhu cầu sử dụng than lại tăng mạnh, đặc biệt ở các nước đang ......... triển như Trung Quốc và Ấn Độ.
5. Một số ......... than cũ được mở cửa lại.
6. Ngoài ra người ta còn ........... kiếm và khai thác thêm các mỏ than mới.
DỊCH SANG TIẾNG VIỆT
Coal was discovered in Australia in 1791. In 1801 a ship carried its first cargo of coal from New South Wales to India. During the 19th and 20th centuries the Australia coal industry continued to grow. By 1982 Australia was mining more coal than the UK, and it went on exporting large amounts. The Australian are still finding new deposits and opening new mines.
KẾT THÚC CÁC CÂU SAU ĐÂY
1. Mặc dù than không phải là một nguồn năng lượng xanh và sạch, ..........
2. Mặc dù giá xăng càng ngày càng cao, ..........
3. Mặc dù Úc không phải là một nước lớn, .........
Có khoảng sáu mươi nước có mỏ than. Trung Quốc và Mỹ là hai nước đứng đầu về sản xuất than, chiếm khoảng 50% tổng sản lượng toàn thế giới. Trung Quốc đáp ứng khoảng ba phần tư nhu cầu than an-tra-xít của toàn thế giới. Đức đứng đầu thế giới về than nâu, kế đó là Nga.
Ở Úc mỏ than đầu tiên được phát hiện vào năm 1791. Mười năm sau đó chuyến tàu chở than đầu tiên của Úc đi từ New South Wales đến Ấn Độ. Ngành công nghiệp than của Úc phát triển mạnh trong suốt thế kỷ 19 và thế kỷ 20... Năm 1982 Úc đã vượt Anh về sản lượng than. Hiện nay người Úc vẫn tiếp tục tìm kiếm và khai thác những mỏ than mới. Than xuất khẩu vẫn được giá mặc dù than bị coi là một nguồn năng lượng bẩn.
TỪ NGỮ KHÓ
An-tra-xít: anthracite (*)
Bẩn: dirty
Công nghiệp: industry
Đáp ứng: to satisfy
Khai thác: to exploit
Mặc dù: although
Mỏ: mine
Năng lượng: energy
Nguồn: source
Nhu cầu: need
Phát hiện: to discovered
Phát triển: to develop
Sản xuất: to produce
Tàu: ship
Than: coal
Thế giới: world
Thế kỷ: century
Tìm kiếm: to search
Tổng sản lượng: total production
Vượt: to overcome
Xuất khẩu: to export
TÌM TRONG BÀI ĐỌC TỪ NGỮ CÓ Ý NGHĨA TƯƠNG ĐƯƠNG
Australia:
Brown coal:
Coal mine:
China:
Germany:
India:
Russia:
U.K.:
U.S.A:
ĐÚNG HAY SAI?
1. Trung Quốc có mỏ than.
2. Mỹ là một nước sản xuất nhiều than.
3. Trung Quốc đáp ứng 75% nhu cầu than an-tra-xít của toàn thế giới.
4. Nga đứng đầu thế giới về sản xuất than nâu.
5. Mỏ than đầu tiên ở Úc được phát hiện vào cuối thế kỷ 18.
6. Năm 1982 Úc sản xuất nhiều than hơn Anh.
7. Than là một nguồn năng lượng xanh và sạch.
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SAU ĐÂY:
1. Có bao nhiêu nước trên thế giới có mỏ than?
2. Kể tên một số nước có mỏ than.
3. Kể tên hai nước đứng đầu thế giới về sản lượng than.
4. Nước nào sản xuất nhiều than an-tra-xít nhất?
5. Nước nào sản xuất nhiều than nâu nhất?
6. Nước Úc bắt đầu xuất khẩu than từ khi nào?
7. Hiện nay nước Úc còn sản xuất than nữa không?
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG VỚI TỪ NGỮ THÍCH HỢP
1. ....... đá bị coi là một nguồn năng lượng bẩn.
2. Vì vậy khoảng 15 năm trở lại đây ............. công nghiệp than không phát triển được.
3. Tuy nhiên .......... xăng dầu càng ngày càng cao.
4. Vì vậy nhu cầu sử dụng than lại tăng mạnh, đặc biệt ở các nước đang ......... triển như Trung Quốc và Ấn Độ.
5. Một số ......... than cũ được mở cửa lại.
6. Ngoài ra người ta còn ........... kiếm và khai thác thêm các mỏ than mới.
DỊCH SANG TIẾNG VIỆT
Coal was discovered in Australia in 1791. In 1801 a ship carried its first cargo of coal from New South Wales to India. During the 19th and 20th centuries the Australia coal industry continued to grow. By 1982 Australia was mining more coal than the UK, and it went on exporting large amounts. The Australian are still finding new deposits and opening new mines.
KẾT THÚC CÁC CÂU SAU ĐÂY
1. Mặc dù than không phải là một nguồn năng lượng xanh và sạch, ..........
2. Mặc dù giá xăng càng ngày càng cao, ..........
3. Mặc dù Úc không phải là một nước lớn, .........
25/12/08
Nước nào có nhiều cừu nhất thế giới?
BÀI ĐỌC
Loài người bắt đầu nuôi cừu cách đây khoảng chín ngàn năm. Những người đầu tiên nuôi cừu là người châu Á. Sau đó người châu Âu cũng biết nuôi cừu.
Năm 1788 bảy mươi con cừu đầu tiên được đem đến Úc. Năm 1820 số cừu ở Úc đã lên đến một trăm ngàn con. Mười năm sau đó Úc có một triệu con cừu. Năm 1992 Úc có 178 triệu con cừu, đứng đầu thế giới về số lượng cừu và sản lượng len. Tuy nhiên đến năm 2004 Úc chỉ còn khoảng 101 triệu con cừu, đứng hàng thứ hai trên thế giới, chỉ sau Trung Quốc (157 triệu con).
TỪ NGỮ KHÓ
Bắt đầu: to start
Sản lượng: production
Số lượng: amount
Thế giới: world
Triệu: million
Tuy nhiên: However
TÌM TRONG BÀI ĐỌC TỪ NGỮ CÓ NGHĨA TƯƠNG ĐƯƠNG:
Asia:
Australia:
China:
Europe:
Humankind:
Wool:
TRẢ LỜI CÂU HỎI
1. Loài người bắt đầu nuôi cừu từ khi nào?
2. Những người đầu tiên nuôi cừu là ai?
3. Người Úc bắt đầu nuôi cừu từ khi nào?
ĐÚNG HAY SAI?
1. Người Úc biết nuôi cừu trước người Trung Quốc.
2. Người châu Á nuôi cừu trước người châu Âu.
3. Năm 1830 Úc có khoảng một triệu con cừu.
4. Từ năm 1820 đến năm 1830 số cừu ở Úc tăng gấp mười lần.
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG VỚI TỪ NGỮ TRONG BÀI ĐỌC
1. Người ta ........... cừu để lấy thịt, da và lông.
2. .......... được làm từ lông cừu.
3. Người Úc bắt đầu nuôi cừu ........... đây khoảng hai trăm năm.
4. Cuối thế kỷ 18 người châu Âu ........... cừu đến Úc.
5. Úc có nhiều đồng cỏ nên ................. cừu ở Úc tăng rất nhanh.
6. Hiện nay Úc là một trong những nước đứng đầu ................... về số lượng cừu và sản lượng len.
DỊCH SANG TIẾNG VIỆT
China is the biggest producer of sheep in the world (about 157 million in 2004). Australia is another major sheep producer with some 101 million sheep, so that's about 5 sheep for every Australian. Many sheep are also raised in New Zealand, South Africa, Argentina and India.
Loài người bắt đầu nuôi cừu cách đây khoảng chín ngàn năm. Những người đầu tiên nuôi cừu là người châu Á. Sau đó người châu Âu cũng biết nuôi cừu.
Năm 1788 bảy mươi con cừu đầu tiên được đem đến Úc. Năm 1820 số cừu ở Úc đã lên đến một trăm ngàn con. Mười năm sau đó Úc có một triệu con cừu. Năm 1992 Úc có 178 triệu con cừu, đứng đầu thế giới về số lượng cừu và sản lượng len. Tuy nhiên đến năm 2004 Úc chỉ còn khoảng 101 triệu con cừu, đứng hàng thứ hai trên thế giới, chỉ sau Trung Quốc (157 triệu con).
TỪ NGỮ KHÓ
Bắt đầu: to start
Sản lượng: production
Số lượng: amount
Thế giới: world
Triệu: million
Tuy nhiên: However
TÌM TRONG BÀI ĐỌC TỪ NGỮ CÓ NGHĨA TƯƠNG ĐƯƠNG:
Asia:
Australia:
China:
Europe:
Humankind:
Wool:
TRẢ LỜI CÂU HỎI
1. Loài người bắt đầu nuôi cừu từ khi nào?
2. Những người đầu tiên nuôi cừu là ai?
3. Người Úc bắt đầu nuôi cừu từ khi nào?
ĐÚNG HAY SAI?
1. Người Úc biết nuôi cừu trước người Trung Quốc.
2. Người châu Á nuôi cừu trước người châu Âu.
3. Năm 1830 Úc có khoảng một triệu con cừu.
4. Từ năm 1820 đến năm 1830 số cừu ở Úc tăng gấp mười lần.
ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG VỚI TỪ NGỮ TRONG BÀI ĐỌC
1. Người ta ........... cừu để lấy thịt, da và lông.
2. .......... được làm từ lông cừu.
3. Người Úc bắt đầu nuôi cừu ........... đây khoảng hai trăm năm.
4. Cuối thế kỷ 18 người châu Âu ........... cừu đến Úc.
5. Úc có nhiều đồng cỏ nên ................. cừu ở Úc tăng rất nhanh.
6. Hiện nay Úc là một trong những nước đứng đầu ................... về số lượng cừu và sản lượng len.
DỊCH SANG TIẾNG VIỆT
China is the biggest producer of sheep in the world (about 157 million in 2004). Australia is another major sheep producer with some 101 million sheep, so that's about 5 sheep for every Australian. Many sheep are also raised in New Zealand, South Africa, Argentina and India.
1/12/08
James thích tiếng Việt nhất
BÀI ĐỌC
James học lớp 11 trường trung học Adelaidean. Chương trình học của James có 6 môn: lịch sử, tiếng Anh, tiếng Việt, toán, vật lý và hóa học. James thích tất cả các môn nhưng James thích nhất là môn tiếng Việt.
James học tiếng Việt được 3 năm rồi. Tiếng Việt rất khó nhưng cũng rất hay. Bây giờ James có thể nói được vài câu tiếng Việt thông thường và đọc được một số bài báo ngắn. James biết nhiều hơn về người Việt và văn hóa Việt Nam.
Tuy nhiên James còn phải cố gắng rất nhiều nếu muốn chọn môn tiếng Việt ở lớp 12. Bài thi tốt nghiệp trung học môn tiếng Việt ở Nam Úc thường rất khó. Từ trước đến nay chỉ có học sinh gốc Việt dám chọn môn này để thi tốt nghiệp trung học.
TỪ NGỮ KHÓ
Chương trình: curriculum
Gốc: background
Thông thường: usual
Tốt nghiệp: graduation
Tuy nhiên: however
Văn hóa: culture
TÌM TRONG BÀI ĐỌC TỪ NGỮ CÓ Ý NGHĨA TƯƠNG ĐƯƠNG
Chemistry:
Effort:
Examination:
History:
Maths:
Newspaper:
Physics:
CÂU HỎI
1. James học lớp mấy?
2. James học trường nào?
3. James học mấy môn?
4. James có học tiếng Pháp không?
5. James có học tiếng Việt không?
6. James thích nhất môn nào?
7. James học tiếng Việt mấy năm rồi?
8. James nói tiếng Việt được không?
9. James đọc tiếng Việt được không?
10. Thi tốt nghiệp môn tiếng Việt có dễ không?
ĐÚNG HAY SAI?
1. James đang học lớp 12.
2. James học tiếng Việt được ba năm rồi.
3. James rất thích môn tiếng Việt.
4. James chắc chắn sẽ chọn môn tiếng Việt để thi tốt nghiệp trung học.
DỊCH SANG TIẾNG VIỆT
I am studying History, English, Vietnamese, Maths, Physics and Chemistry. I like Vietnamese, but I don't like Maths. I need Maths because I want to do engineering but Maths is very difficult and I am very bad at it.
James học lớp 11 trường trung học Adelaidean. Chương trình học của James có 6 môn: lịch sử, tiếng Anh, tiếng Việt, toán, vật lý và hóa học. James thích tất cả các môn nhưng James thích nhất là môn tiếng Việt.
James học tiếng Việt được 3 năm rồi. Tiếng Việt rất khó nhưng cũng rất hay. Bây giờ James có thể nói được vài câu tiếng Việt thông thường và đọc được một số bài báo ngắn. James biết nhiều hơn về người Việt và văn hóa Việt Nam.
Tuy nhiên James còn phải cố gắng rất nhiều nếu muốn chọn môn tiếng Việt ở lớp 12. Bài thi tốt nghiệp trung học môn tiếng Việt ở Nam Úc thường rất khó. Từ trước đến nay chỉ có học sinh gốc Việt dám chọn môn này để thi tốt nghiệp trung học.
TỪ NGỮ KHÓ
Chương trình: curriculum
Gốc: background
Thông thường: usual
Tốt nghiệp: graduation
Tuy nhiên: however
Văn hóa: culture
TÌM TRONG BÀI ĐỌC TỪ NGỮ CÓ Ý NGHĨA TƯƠNG ĐƯƠNG
Chemistry:
Effort:
Examination:
History:
Maths:
Newspaper:
Physics:
CÂU HỎI
1. James học lớp mấy?
2. James học trường nào?
3. James học mấy môn?
4. James có học tiếng Pháp không?
5. James có học tiếng Việt không?
6. James thích nhất môn nào?
7. James học tiếng Việt mấy năm rồi?
8. James nói tiếng Việt được không?
9. James đọc tiếng Việt được không?
10. Thi tốt nghiệp môn tiếng Việt có dễ không?
ĐÚNG HAY SAI?
1. James đang học lớp 12.
2. James học tiếng Việt được ba năm rồi.
3. James rất thích môn tiếng Việt.
4. James chắc chắn sẽ chọn môn tiếng Việt để thi tốt nghiệp trung học.
DỊCH SANG TIẾNG VIỆT
I am studying History, English, Vietnamese, Maths, Physics and Chemistry. I like Vietnamese, but I don't like Maths. I need Maths because I want to do engineering but Maths is very difficult and I am very bad at it.
Subscribe to:
Posts (Atom)

